Về Thí nghiệm

Điện trở và định luật Ohm

Đường đặc trưng vôn–ampe mọc dần thành đường thẳng qua gốc với độ dốc là R; so hai vật dẫn khác chất và xem R tăng khi dây nóng lên.

Định luật Ohm & điện trở

U = IR — đường đặc trưng vôn–ampe qua gốc, độ dốc là R
Diễn biến
Kéo U → I = U/R đổi theo cùng một tỉ lệ, R không đổi. Đường đặc trưng vôn – ampe là đường thẳng qua gốc, độ dốc chính là 1/R.

Nguồn

R(t) = R(20°C)·[1 + α(t − 20)] — kim loại có α > 0 nên R tăng khi dây nóng lên, tỉ số U/I tăng theo.

Vật dẫn X

R_X = ρL/S4,22 Ω
I qua X947 mA

Vật dẫn Y — so sánh

R_Y = ρL/S24,20 Ω

Cùng một U đặt vào X và Y: vật dẫn nào R lớn hơn thì I nhỏ hơn — tỉ số U/I của mỗi vật dẫn không đổi, nhưng hai tỉ số đó khác nhau nếu X, Y khác chất.

Đường đặc trưng vôn – ampe (I theo U)

Đường thẳng qua gốc toạ độ; độ dốc (I/U) tỉ lệ nghịch với R — đường thoải hơn ứng với điện trở lớn hơn. Kéo U để điểm mới xuất hiện dần trên đồ thị.

Bảng 23.3 — ρ₀ và α của một số kim loại

  • Bạcρ₀ = 1.62e-8 Ω·m · α = 4.1e-3 K⁻¹
  • Đồngρ₀ = 1.69e-8 Ω·m · α = 4.3e-3 K⁻¹
  • Nhômρ₀ = 2.75e-8 Ω·m · α = 4.4e-3 K⁻¹
  • Sắtρ₀ = 9.68e-8 Ω·m · α = 6.5e-3 K⁻¹
  • Bạch kimρ₀ = 1.06e-7 Ω·m · α = 3.9e-3 K⁻¹
  • Vonfamρ₀ = 5.25e-8 Ω·m · α = 4.5e-3 K⁻¹